Tài khoản 333 được hạch toán thế nào trong các giao dịch KT

Đăng tin về dịch vụ các loại
Nội quy chuyên mục
Muốn làm gì tùy ý nhưng phải tuân thủ theo qui định của Diễn đàn.
* Cấm đăng bài viết có nội dung vi phạm pháp luật Việt Nam!
* Đăng quảng cáo vào các chuyên mục khác sẽ bị xóa bài và bị BAN đó nhe!


* Xem qui định đăng bài viết tại đây: Nội quy đăng bài viết

* Lưu ý: Bài viết sẽ được tự động xóa sau 03 ngày nếu không được cập nhật.
Đăng trả lời
thienminh123
Thành viên mới
Thành viên mới
Bài viết: 0
Ngày tham gia: 31/08/2016 - 15:37

Tài khoản 333 được hạch toán thế nào trong các giao dịch KT

Gửi bài gửi bởi thienminh123 » 16/07/2017 - 21:09

Tài khoản 333 thuế và các khoản nộp nhà nước khác được dùng để làm gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết để có được cách hạch toán chính xác nhất trong DN nhé!


đ) Nếu tỷ lệ xuất khẩu thấp hơn tỷ lệ được bảo thuế tại doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có) cho phần chênh lệch giữa số lượng sản phẩm phải xuất khẩu và số lượng sản phẩm thực tế xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có):

– Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ 632 – Giá vốn hàng bán

Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333).

– Khi xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

– Khi thực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có), ghi:

Nợ 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333, 33312)

Có các 111, 112,….

e) Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép bán hàng hoá thuộc Kho bảo thuế tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy định.

– Khi được phép sử dụng hàng hoá thuộc Kho bảo thuế, doanh nghiệp phải làm thủ tục xuất hàng hoá ra khỏi Kho bảo thuế, nhập lại kho sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp và nộp thuế đối với số hàng hoá này, ghi:

Nợ các 155, 156

Có 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế.

– Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ các 155, 156

Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333).

– Khi xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ các 155, 156 (nếu không được khấu trừ)

Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

– Khi thực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)

Có các 111, 112,….

g) Trường hợp xuất bán hàng hoá lưu giữ tại kho bảo thuế tại thị trường nội địa:

– Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá Kho bảo thuế xuất bán, ghi:

Nợ 632 – Giá vốn hàng bán

Có 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế.

Đồng thời, kế toán phải xác định và ghi nhận số thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu của số sản phẩm, hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu này.

– Phản ánh doanh thu của số hàng hoá kho bảo thuế xuất bán tại thị trường nội địa, ghi:

Nợ các 111, 112, 131,…

Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

h) Trường hợp vật liệu, hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế, nếu bị hư hỏng, kém mất phẩm chất không đáp ứng yêu cầu xuất khẩu thì phải tái nhập khẩu, hoặc tiêu huỷ:

– Trường hợp tái nhập khẩu, ghi:

Nợ các 155, 156,….

Có 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế.

– Đồng thời, phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp của số hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu này, xác định số thuế phải nộp ghi như bút toán (e); Khi thực nộp thuế, ghi:

Nợ 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)

Có các 111, 112,….

– Trường hợp tái xuất khẩu (trả lại cho người bán), ghi:

Nợ 331- Phải trả cho người bán

Có 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế.

– Trường hợp tiêu huỷ hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu lưu giữ tại Kho bảo thuế, ghi:

Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (hàng hoá, nguyên vật liệu bị tiêu huỷ)

Có 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế.

Đăng trả lời
  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về

Quảng cáo trên trang Web BuaXua.VN