Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 4

Thảo lận các vấn đề về đào tạo, tuyển sinh,...
Nội quy chuyên mục
Thành viên đăng quảng cáo trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: viewtopic.php?f=2&t=318247

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 4

Gửi bàigửi bởi phannhung » 13/11/2016 - 13:37

Xem thêm:
Học tiếng Nhật hiệu quả cùng Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.
Những Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. cho người học tiếng Nhật ở mọi trình độ
Bí quyết để Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. mà vẫn đạt kết quả cao trong kì thi năng lực tiếng Nhật

1. Động từ (た dạng -tai) こ と が あ り ま す(koto ga arimasu)
Thông thường nếu bạn nói "去年 日本 へ 行 き ま し た" (kyonen nihon e ikimashita), nghĩa là "tôi đã đến Nhật Bản năm ngoái". Câu này là nói về hành động đi đến Nhật của bạn tại thời điểm đó (năm ngoái), không đề cập về điều gì khác hơn.
Nhưng nếu bạn nói "日本 へ 行 っ た こ と が あ り ま す" (nihon e Itta koto ga arimasu), câu này có nghĩa là bạn đã từng đến Nhật Bản trong quá khứ. Câu này nhấn mạnh vào hành động bạn "đã đến" Nhật Bản, chứ không coi trong về thời điểm năm ngoái bằng ví dụ trên. Vì vậy, nếu bạn muốn nói rằng bạn đã làm một điều đặc biệt trong quá khứ bất kể thời điểm bạn đã làm điều đó khi nào, hãy sử dụng "ta-form koto ga arimasu".
Đối với dạng phủ định về điều mà bạn chưa có kinh nghiệm cũng không được thực hiện trong quá khứ, bạn chỉ cần thay đổi hình thức cấu trúc sang phủ định như sau:
Động từ (たdạng -tai) こ と が あ り ま せ ん ( koto ga arimasen)
Ví dụ, nếu bạn chưa từng leo núi Phú Sĩ trong suốt cuộc đồi quá khứ, bạn có thể nói:
富士山 に 登 っ た こ と が あ り ま せ ん.
Fujisan ni nobotta koto ga arimasen
Tôi chưa từng trèo lên núi Phú Sĩ trước đây
2. Hỏi về một việc đã làm trong quá khứ
Cấu trúc dạng hỏi này khá đơn giản, để biến cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật này thành một câu hỏi, chỉ cần thêm các từ để hỏi か (ka) ở cuối câu.
Ví dụ: 富士山 に 登 っ た こ と が あ り ま す か Fujisan ni nobotta koto ga arimasu ka
Bạn đã từng leo lên núi Phú Sĩ chưa?
Trả lời 1 は い, 登 っ た こ と が あ り ま す hai, koto ga arimasu nobotta
Có, tôi đã leo lên núi Phú Sĩ.
Trả lời 2 い い え, 登 っ た こ と は あ り ま せ ん. iie, nobotta koto wa arimasen
Không, tôi chưa từng trèo lên núi Phú Sĩ.

Trong cuộc trò chuyện thực tế, bạn có thể sử dụng hình thức ngang bằng trong các câu của bạn. Do đó thay vì lịch sự trang trọng: あ り ま す (arimasu) hoặc あ り ま せ ん (arimasen), bạn có thể sử dụng với bạn bè: あ る (aru) hoặc な い (nai) ở dạng thường.
phannhung
Thành viên
Thành viên
 
Bài viết: 64
Ngày tham gia: 22/06/2016 - 02:44

  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về Đào tạo - Tuyển sinh

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến30 khách

Dịch vụ hỗ trợ thiết kế Web của BuaXua.vn Dịch vụ hỗ trợ thiết kế trang Web và hướng dẫn sử dụng Joomla!
Quảng cáo trên trang Web BuaXua.VN