Học tiếng Nhật qua thành ngữ 馬に念仏 thường dùng

Thảo luận các vấn đề về đào tạo, tuyển sinh,...
Nội quy chuyên mục
Thành viên đăng quảng cáo linh tinh, sai sự thật trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: Nội quy đăng bài viết
Đăng trả lời
lehunghn92
Thành viên
Thành viên
Bài viết: 168
Ngày tham gia: 28/07/2015 - 15:36
Liên hệ:

Học tiếng Nhật qua thành ngữ 馬に念仏 thường dùng

Gửi bài gửi bởi lehunghn92 » 13/08/2016 - 08:50

Nguồn tham khảo: Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.
Giống như các kỹ năng khác, luyện nghe tiếng Nhật giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp thu và lĩnh hội tri thức tiếng Nhật. Nếu bạn có kỹ năng nghe tốt bạn sẽ dễ dàng nâng cao được khả năng phát âm, kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật của mình.
Hình ảnh
Xem thêm:Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.
馬に念仏 nghĩa là gì? ý nghĩa tiếng Việt của từ 馬に念仏. 馬に念仏 ベトナム語. Ý nghĩa câu thành ngữ 馬に念仏?

馬に念仏 うまにねんぶつ umani nenbutsu. Trong câu này, 馬 (uma) nghĩa là ngựa, còn 念仏(nenbutsu) nghĩa là niệm phật (念 nen âm Hán Việt là niệm, trong Phật giáo từ Trung Quốc hiểu theo nghĩa là tụng niệm, tức là đọc đi đọc lại lời kinh, thực chất trong tiếng Phạn là suy niệm, nghĩ tới, đọc ra để chiêm nghiệm, 仏 butsu có nghĩa là Phật. Niệm Phật nghĩa gốc là chiêm nghiệm lại những lời Phật dạy để học tập hành trì theo -> sau này biến tướng thành đọc đi đọc lại như vẹt các bài kinh như bây giờ). Nếu cho các thầy tu ra niệm phật, giảng đạo lý nhà Phật cho một con ngựa thì có niệm tới khi con ngựa đó chết, nó cũng không hiểu, vừa làm mất công mình vừa làm khổ con ngựa. Câu này ý nói nếu ta giảng giải đạo lý cho kẻ không có khả năng hiểu, hay không có ý muốn hiểu thì chỉ là một việc làm vô nghĩa.

Câu tương tự : 馬の耳に念仏(うまのみみにねんぶつ), 猫に小判(ねこにこばん)、豚に真珠(ぶたにしんじゅ)

Ví dụ : いくら君が親身になって忠告しても、彼には馬の耳に念仏だよ

Dù cậu có dễ tốt bụng mà nhắc nhở thì với anh ta cũng chỉ như niệm phật vào tai ngựa thôi

Câu thành ngữ gần tương đương trong tiếng Việt : đàn gảy tai trâu.

Câu đàn gảy tai trâu mang nghĩa chê bai con trâu không có khả năng thưởng thức âm nhạc, do vậy đàn cho nó cũng chỉ là vô ích. Còn câu 馬に念仏 mang nghĩa khuyên răn người ta không nên làm việc vô ích giống như niệm Phật cho ngựa nghe.
Chúc các bạn Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. thành công !

Đăng trả lời
  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về

Quảng cáo trên trang Web BuaXua.VN