Học tiếng Nhật qua châm ngôn

Thảo luận các vấn đề về đào tạo, tuyển sinh,...
Nội quy chuyên mục
Thành viên đăng quảng cáo linh tinh, sai sự thật trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: Nội quy đăng bài viết
Đăng trả lời
lehunghn92
Thành viên
Thành viên
Bài viết: 168
Ngày tham gia: 28/07/2015 - 15:36
Liên hệ:

Học tiếng Nhật qua châm ngôn

Gửi bài gửi bởi lehunghn92 » 15/04/2016 - 09:58

Nguồn tham khảo: Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.
Trong quá trình học tiếng Nhật, bạn không chỉ nên chú tâm vào các bài giảng trên lớp mà còn là những kênh học khác ở bên ngoài như phim, truyện, tranh ảnh... Những kênh học này không chỉ mang lại cho bạn kiến thức thực tế, mà còn là nơi bạn có thể kết hợp cả học tập và giải trí. Hôm nay, Nhật ngữ SOFL xin giới thiệu đến bạn một trong những kênh học như thế: học qua những câu châm ngôn tiếng Nhật.
Hình ảnh
Xem thêm: Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.
Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ý nghĩa và ghi nhớ các câu châm ngôn nổi tiếng sau:
1. 残 り 物 に は 福 が あ る (Nokorimono ni wa Fuku ga aru)
Nghĩa đen: May mắn tồn tại trong thức ăn thừa.
Có nghĩa là: Trong cái họa có cái may. Trong những tình huống tệ hại nhất, đáng bỏ đi nhất có thể tồn tại những may mắn bất ngờ
2. 虎穴 に 入 ら ず ん ば 虎子 を 得 ず (Koketsu ni irazunba koji wo ezu)
Nghĩa đen: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con.
Có nghĩa là: Nếu không dám mạo hiểm làm một việc gì đó, bạn không thể có được kết quả xứng đáng.
3. 夏 炉 冬 扇 (karo tōsen)
Nghĩa đen: Mùa hè bỏ lò sưởi mùa đông bỏ quạt (Những thứ vô dụng)
Có nghĩa là: Những thứ dùng không đúng thời điểm đều là vô dụng
4. 花鳥 風月 (Kachou Fuugetsu)
Nghĩa đen: hoa, chim, gió, trăng
Ý nghĩa: Trải nghiệm những nét đẹp của thiên nhiên có thể giúp bản thân thư thái và khám phá về chính mình.
5. 起死回生 (Kaisei Kishi)
Nghĩa đen: Tỉnh dậy từ cái chết và trở về cuộc sống
Ý nghĩa: Khi thoát ra khỏi sự khốn cùng và vượt khó khăn của cuộc sống, con người có thể trở nên tốt hơn.
6. 晴天 の 霹靂 (Seiten không heki-Reki)
Nghĩa đen: Tiếng sấm giữa trời quang
Ý nghĩa: Một hoàn cảnh bất ngờ gây sốc/ không ngờ tới.
7. 猿 も 木 か ら 落 ち る (Saru mo ki kara ochiru)
Nghĩa đen: Ngay cả khỉ còn có lúc rơi cây
Có nghĩa là: Con người đều có lúc phạm sai lầm/ Không ai hoàn hảo cả.
8. 井 の 中 の 蛙 大海 を 知 ら ず (I no naka không kawazu taikai wo shirazu)
Nghĩa đen: Ếch ngồi đáy giếng
Có nghĩa là: Mọi người thường phán xét bằng kinh nghiệm hạn hẹp của bản thân, không lường được là còn rất nhiều điều mình chưa biết.
9. 蛙 の 子 は 蛙 (Kaeru không ko wa kaeru)
Nghĩa đen: Con của ếch là một con ếch.
Có nghĩa là: cha nào con nấy.
10. 鳶 が 鷹 を 産 む (Tonbi (hoặc tobi) ga taka wo umu)
Nghĩa đen: Một con diều hâu nuôi một con chim ưng.
Có nghĩa là: Một đứa trẻ phi thường từ xuất thân cha mẹ bình thường.
Chúc các bạn học tốt và thành công.
Nguồn: Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.

Đăng trả lời
  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về

Quảng cáo trên trang Web BuaXua.VN