Mẹo học số đếm trong tiếng Nhật

Thảo luận các vấn đề về đào tạo, tuyển sinh,...
Nội quy chuyên mục
Thành viên đăng quảng cáo linh tinh, sai sự thật trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: Nội quy đăng bài viết
Đăng trả lời
KingLibra
Thành viên
Thành viên
Bài viết: 137
Ngày tham gia: 06/08/2015 - 09:22
Liên hệ:

Mẹo học số đếm trong tiếng Nhật

Gửi bài gửi bởi KingLibra » 10/03/2016 - 16:19

Nguồn tham khảo: Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.
Một trong những bài học cơ bản của bất kì ngôn ngữ nào cũng là bài học về số đếm. Tiếng Nhật cũng không phải là ngoại lệ. Hôm nay, hãy cùng Nhật ngữ SOFL tìm hiểu về số đếm trong tiếng Nhật.
Hình ảnh
Xem thêm: Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.
Cách nói về năm khá là dễ dàng. Tất cả những gì bạn cần làm là nói con số năm và thêm 「年」 vào đó. Ví dụ, năm 2003 sẽ đọc/ viết là 2003 年 (に せ ん さ ん ね ん)
Cách nói số tháng cũng dễ dàng hơn so với trong tiếng Anh. Tất cả những gì bạn phải làm là viết các số (hoặc bằng chữ số hoặc chữ Hán) của tháng và thêm 「月. Tuy nhiên, có một số ngoại lệ cần chú ý là tháng tư (4 月), Tháng Bảy (7 月), và tháng Chín (9 月) được phát âm là 「し が つ」, 「し ち が つ」, và 「く が つ」 tương ứng.
Cuối cùng, cách nói số ngày thì có phần khó khăn hơn. Ngày đầu tiên của tháng (mùng 1) được viết là 「つ い た ち」 (一日), chứ không được viết là 「い ち に ち」 (一日), (có nghĩa là "một ngày"). Thông thường, số ngày bạn chỉ cần nói số ngày và thêm 「日」 được phát âm là là 「に ち」. Ví dụ, ngày 26 viết là 26 日 (に じ ゅ う ろ く に ち). Khá đơn giản, tuy nhiên, trong 10 ngày đầu tiên, ngày 14, 19, 20, 29 có sự ngoại lệ. Để phân biệt không có cách nào khác là bạn cần học và nhớ nó.

Một số đối tượng sử dụng số đếm cơ bản là:
人 Để đếm số lượng người
本 Để đếm các đối tượng hình trụ dài như chai hoặc đũa
枚 Để đếm các vật mỏng như giấy và áo sơ mi
冊 Để đếm các đối tượng trong sách thường
匹 Để đếm động vật nhỏ như mèo hay chó
歳 Để đếm tuổi của một sinh vật sống như mọi người
個 Để đếm các đối tượng nhỏ (thường tròn)
回 Để đếm số lần
ヶ 所 (箇 所) Để đếm số địa điểm
つ Để đếm bất kỳ đối tượng chung chung mà có một hiếm hoặc không có truy cập
Trong tiếng Nhật, bạn không đếm số 0 vì không có gì để đếm được. Bạn chỉ có thể sử dụng 「な い」 hay 「い な い」.
Hãy truy cập trang chủ của trung tâm Nhật ngữ SOFL để biết thêm những kinh nghiệm học tiếng Nhật hiệu quả hoặc liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ ở cuối bài viết nếu bạn muốn tham gia một khóa học tiếng Nhật đầy đủ.
Chúc các bạn học tốt và thành công.
Nguồn: Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.

Đăng trả lời
  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về

Quảng cáo trên trang Web BuaXua.VN