Các câu nói tiếng Nhật thay cho Ganbatte (cố lên)

Thảo luận các vấn đề về đào tạo, tuyển sinh,...
Nội quy chuyên mục
Thành viên đăng quảng cáo linh tinh, sai sự thật trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: Nội quy đăng bài viết
Đăng trả lời
KingLibra
Thành viên
Thành viên
Bài viết: 137
Ngày tham gia: 06/08/2015 - 09:22
Liên hệ:

Các câu nói tiếng Nhật thay cho Ganbatte (cố lên)

Gửi bài gửi bởi KingLibra » 22/10/2015 - 16:28

Nguồn tham khảo: Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.
Bạn có thể để ý là người Nhật thường cổ vũ nhau bằng cách nói Ganbatte, tuy nhiên, ở nước ngoài có đến hàng ngàn cách khác nhau để làm điều đó. Chúng ta không thể đổ lỗi tại sao họ hay sử dụng nó để cổ vũ ai đó vì trên thực tế, tiếng Nhật có rất ít câu cổ vũ động viên mọi người. Đó là lý do tại sao nên học những cách khác nhau để cổ vũ mọi người thay vì sử dụng “Ganbatte”, vì họ cần cả những câu khác nữa. Dù họ không hay sử dụng chúng như ganbatte, chúng vẫn tạo ra những cảm giác và không khí khác nhau khi nói những câu khác nhau. 1. うまくいくといいね ( Umaku Ikuto Iine) Nó có nghĩa như là “Chúc may mắn”. Thay vì kêu mọi người hãy cố gắng hơn nữa, chúng ta có thể chia sẻ với họ bằng cách chúc họ may mắn. Bởi khi làm điều đó, bạn của bạn sẽ thấy thoải mái hơn với những gì họ đã làm và chờ đợi kết quả.

2. じっくりいこうよ (Jikkuri Ikouyo) Nó có nghĩa như là “Hãy thư giãn đi”. Với những người đãcố gắng hết mình nhưng vẫn không đem lại kết quả như mong muốn, thật không hay nếu nói với họ rằng”Hãy cố gắng hơn nữa”. Chúng ta đều cần phải tiến lên, nhưng không cần quá vội. 100km/h là đi, 20km/h cũng là đi. Dù là con đường nào ta cũng có thể tiến tới mục tiêu. Vì thế, じっくりいこうよ.

3. 無理はしないでね (Muri Wa Shi¬naidene) Nó có nghĩa tương tự “Đừng quá thúc ép bản thân”, hay có thể dịch là “Hãy cẩn trọng”. Đây là một câu nói hay để sử dụng khi bạn của bạn đã làm tốt nhất mà anh ta có thể.

4. 元気出してね / 元気出せよ! (Genki Dashite ne / Genki Daseyo!) Hai câu này có nghĩa là “Thôi nào! Vui lên!”. Nếu bạn của bạn gặp một vấn đề gì đó,tại sao không an ủi họ một cách chân thành và cùng nhìn lên bầu trời đầy sao? Đừng bao giờ nói với anh ta rằng “Hãy cố gắng hơn nữa” trong thời điểm tồi tệ nhất của anh ta,vì nó có thể khiến anh ta cảm thấy mình chưa thực sự làm tốt nhất.

5. 踏ん張って / 踏ん張れ (Fun¬batte / Fun¬bare) Nếu bạn nói ganbatte, nó cho cảm giác như người đó cần cố gắng hơn nữa, có cái gì đó cần phải hoàn thành nhưng họ chưa làm được. Nhưng Funbatte/Funbare cho người nghe cảm giác rằng “Bạn đang làm rất tốt!”. Nó khiến cho người ta cảm thấy tình huống đó không xấu như người ta nghĩ.

6. 気楽にね / 気楽にいこうよ! (Kirakuni ne / Kirakuni Ikouyo!) “Hãy thoải mái thư giãn”. Câu này dùng để nói với người đó rằng đừng quá thúc ép bản thân. Mọi thứ rồi sẽ ổn thôi.

7. ベストを尽くしてね “Hãy làm tốt nhất!”, nó nghe rất thông thường và mạnh mẽ nhưng thật không may trong tiếng Nhật, nó nghe hơi trang trọng một chút. Nếu bạn được nghe câu này, khi kết quả không khả quan, người Nhật sẽ cảm thấy họ làm chưa đủ. Tuy nhiên, đây là cẩu nói rất tốt để động viên ai đó đạt được cái gì. Hãy Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. khi bạn của bạn chuẩn bị làm việc gì đó quan trọng nhé.

Đăng trả lời
  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về

Quảng cáo trên trang Web BuaXua.VN