Diễn đàn hỏi đáp - Chia sẻ kiến thức - Kinh nghiệm - BuaXua.vn Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc và hướng dẫn đọc

Hôm nay, 22/11/2017 - 04:04

Múi giờ UTC + 7 Giờ



Nội quy chuyên mục


Thành viên đăng quảng cáo trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: viewtopic.php?f=2&t=318247



Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời
Gửi bàiĐã gửi: 17/09/2015 - 11:30 
giaychuotkhoet

Ngoại tuyến

Thành viên mới

Thành viên mới

Ngày tham gia: 04/12/2013 - 06:41
Bài viết: 2
Đã cảm ơn: 0 lần
Được cảm ơn: 0 lần
Mỗi ngôn ngữ có cho mình một bảng chữ cái riêng biệt, khi tìm hiểu hay học bất kì một thứ tiếng nào mọi người luôn muốn tìm hiểu về nguồn gốc của nó.

Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.


Học Tiếng Hàn là ngôn ngữ đang được 60 triệu người sử dụng trên bán đảo Hàn với khoảng 40 triệu người ở Đại Hàn dân quốc và khoảng 2 triệu người ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên. Người Hàn ở nước ngoài nhất là những Trung Quốc, Nhật Bản hay Nga đề sử dụng ngôn ngữ Hàn với nhau trong giao tiếp thông thường. Xét ở khía cạnh số người thì tiếng Hàn được đánh giá là ngôn ngữ được đứng vào hàng 20 trên thế giới.

Chữ Hangeul là hệ thống chữ cái tiếng Hàn được vua Sejong và các học giả vương triều Joseon sáng tạo ra từ năm 1443. Trước khi có chữ Hangeul, người Hàn Quốc phải sử dụng hệ thống chữ Hán của người Trung Quốc. Tuy nhiên chữ Hán có số lượng nhiều và cấu trúc phức tạp, rất khó học nên không ít người dân không thể sử dụng tiếng Hán trong giao tiếp hàng ngày.Hiểu được nỗi khổ của người dân, vua Sejong đã tạo ra một hệ thống kí tự dễ học, phù hợp với âm đọc của tiếng Hàn, hệ thống kí tự này gọi là Hanguel. Lúc ban đầu mới được sáng tạo nó được gọi là " Huấn dân chính âm " có nghĩa là " Những âm đúng để dạy cho dân "

học chữ tiếng hàn

Cấu tạo của chữ Hanguel là hệ thống biểu âm, được chia thành nguyên âm và phụ âm. Ban đầu khi mới được sáng tạo chữ Hanguel có 17 nguyên âm và 17 phụ âm hiện nay thì không còn sử dụng mà thay vào đó là bảng chữ cải tiến gồm 40 kí tự : có 19 phụ âm và 21 nguyên âm.

(모음: nguyên âm)
Mẫu tự - Phát âm - Tương đương tiếng Việt
ㅏ - [a] - a
ㅑ - [ya] - ya
ㅓ - [o] - ơ
ㅕ - [yo] - yơ
ㅗ - [o] - ô
ㅛ - [yo] - yô
ㅜ - [u] - u
ㅠ - [yu] - yu
ㅡ - [ui] - ư
ㅣ - [i] - i
ㅐ - [ae] - ae
ㅒ - [jae] - yae
ㅔ - [e] - ê
ㅖ - [je] - yê
ㅘ - [wa] - wa
ㅙ - [wae] - wae
ㅚ - [we] - oe
ㅝ - [wo] - wo
ㅞ - [we] - we
ㅟ - [ü/wi] - wi
ㅢ - [i] - ưi

(자음: phụ âm)
Mẫu tự - Phát âm, cách đọc - Tương đương tiếng Việt
ㄱ - 기역 (gi yơk) - k, g
ㄴ - 니은 (ni ưn) - n
ㄷ - 디귿 (di gưt) - t, d
ㄹ - 리을 (ri ưl) - r, l
ㅁ - 미음 (mi ưm) - m
ㅂ - 비읍 (bi ưp) - p, b
ㅅ - 시옷 (si ột) - s, sh
ㅇ - 이응 (i ưng) - ng
ㅈ - 지읒 (chi ưt) - ch
ㅊ - 치읓 (ch`i ưt) - ch’
ㅋ - 키읔 (khi ưt) - kh
ㅌ - 티읕 (thi ưt) - th
ㅍ - 피읖 (phi ưp) - ph
ㅎ - 히읗 (hi ưt) - h
ㄲ - [sang ki yơk] - kk
ㄸ - [sang di gưt] - tt
ㅃ - [sang bi ưp] - pp
ㅆ - [sang si ột] - ss
ㅉ - [sang chi ột] - jj

Nguyên lý sáng tạo phụ âm trong chữ Hàn : Phụ âm được tạo lập theo nguyên lý tượng hình và nguyên lý thêm nét. Nguyên lý sáng tạo nguyên âm : nguyên âm được tạo trên cơ sở tam tài - thiên, địa, nhân và nguyên lý âm dương, hình tròn của trời , phẳng của đất và dáng đứng của con người.

Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. khá dễ và có nét tương đồng trong cách đọc với bảng chữ cái của người Việt, nhiều âm Hán hàn vay mượn nên việc người việt học tiếng Hàn được coi như là một lợi thế.


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
Hiển thị những bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời
 Bạn đang xem trang 1 / 1 trang [ 1 bài viết ] 

Các chủ đề liên quan


Múi giờ UTC + 7 Giờ


Bạn không thể tạo chủ đề mới trong chuyên mục này.
Bạn không thể trả lời bài viết trong chuyên mục này.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể xoá những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm trong chuyên mục này.

Chuyển đến: