Một vài ngữ pháp thi tiếng hàn Topik

Thảo luận các vấn đề về đào tạo, tuyển sinh,...
Nội quy chuyên mục
Thành viên đăng quảng cáo linh tinh, sai sự thật trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: Nội quy đăng bài viết
Đăng trả lời
hienchi28
Thành viên
Thành viên
Bài viết: 74
Ngày tham gia: 22/01/2015 - 22:28
Liên hệ:

Một vài ngữ pháp thi tiếng hàn Topik

Gửi bài gửi bởi hienchi28 » 10/04/2015 - 12:27

Nguồn tham khảo thi năng lực tiếng Hàn : Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.

Hình ảnh

Để được công nhận năng lực tiếng Hàn, các bạn học tiếng Hàn Quốc đều phải trải qua kì thi Topik.Topik có 2 cấp độ chính và 6 bậc Topik. Với các bạn học tập chuyên ngành tiếng Hàn thì có thể lựa chọn thi Topik cấp II gồm bậc 3,4,5,6. Còn với những bạn có nhu cầu học giao tiếp thông thường, Topik cấp I bậc 1,2 là đã hoàn thiện năng lực. Vậy làm thế nào để vượt qua kì thi này, sau đây mình xin chia sẻ một bài học về cấu trúc ngữ pháp hay gặp trong đề thi nhé. Chúng ta cùng ôn tập để đạt hiệu quả tối ưu nha


Ngoài các cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn dưới đây thì bạn nhớ nên củng cố thêm từ vựng tiếng Hàn và các Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. khác nha




Ngữ pháp 1: V + 나 보다: về mặt ý nghĩa, cấu trúc này diễn tả sự dự đoán, suy luận về một sự việc hoặc một tình huống nào đó. Xét về ý nghĩa, cấu trúc này bằng với cấu trúc “- 는 것 같다 / – 는 듯하다 / -는 모양이다” đều diễn tả sự dự đoán. Tuy nhiên nó khác với ” – 는 것 같다” ở chỗ, ” – 나 보다” cấu trúc này không dùng để diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc mà mình đã từng trực tiếp trải qua, về kinh nghiệm bản thân đã từng có.


Ví dụ: (1) 진수는 테니스를 잘 치는 것 같아요.
(2) 진수는 테니스를 잘 치나 봐요.
Câu (1) là sau khi người nói đã được xem Jin-su đánh tennis thì mới đưa ra suy luận là “Có vẻ Jin-su đánh tennis rất tốt”.
Câu (2) là người nói chưa từng trực tiếp được xem Jin-su đánh tennis mà mới chỉ được gián tiếp nghe người khác nói như vậy hoặc nghe nói Jin-su nhận được nhiều giải thưởng tennis nên mới đưa ra suy luận, dự đoán như vậy.


Ngữ pháp 2: “-는 듯하다” ý nghĩa và cách dùng giống với “-는 것 같다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau.
Ví dụ: 진호는 요즘 열심히 일하는 듯해요.
진호는 요즘 열심히 일하는 것 같아요.


Ngữ pháp 3: “-는 모양이다” ý nghĩa và cách dùng giống với “-나 보다”, cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để thay thế cho nhau.
Ví dụ: 김 선생님은 아이들을 참 잘 가르치는 모양이에요.
김 선생님은 아이들을 참 잘 가르쳤나 봐요.


Ngữ pháp 4: V + 을 테니(까): là cấu trúc nối giữa 2 vế câu, vế trước diễn tả một hành động nào đó của người nói là điều kiện, tiền đề dẫn đến nội dung ở vế sau. Thường vế sau có nội dung yêu cầu người nghe thực hiện một hành động nào đó.


Ví dụ: 밥은 내가 할 테니 너는 청소 좀 해 줘. Tớ sẽ nấu cơm nên phiền cậu dọn dẹp nhà giúp.
내가 모든 것을 준비해 놓을 테니 걱정하지 말아요. Tôi sẽ chuẩn bị sẵn tất cả mọi thứ nên cậu đừng lo lắng.


Ngữ pháp 5: V/A + 을까 봐(서): cấu trúc này cũng diễn tả sự dự đoán của người nói về một sự việc hoặc một tình huống nào đó có thể xẩy ra. Tuy nhiên nó không đứng cuối câu như những cấu trúc dự đoán trên mà đứng giữa câu với chức năng nối 2 vế câu, kết hợp với cấu trúc ” – 아서/어서/여서” để diễn tả nguyên nhân – kết quả.


Ví dụ: 혹시 아이가 아플까 봐서 약을 준비했어요. Vì sợ là có thể đứa bé sẽ bị ốm nên tôi đã chuẩn bị thuốc.


Ngoài ra các bạn có thể xem thêm Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. nha.
Trung tâm tiếng Hàn ở Hà Nội SOFL

Đăng trả lời
  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về

Quảng cáo trên trang Web BuaXua.VN