Bảng chữ cái tiếng Hàn

Thảo luận các vấn đề về đào tạo, tuyển sinh,...
Nội quy chuyên mục
Thành viên đăng quảng cáo linh tinh, sai sự thật trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: Nội quy đăng bài viết
Đăng trả lời
hienchi28
Thành viên
Thành viên
Bài viết: 74
Ngày tham gia: 22/01/2015 - 22:28
Liên hệ:

Bảng chữ cái tiếng Hàn

Gửi bài gửi bởi hienchi28 » 02/03/2015 - 12:54

Giới thiệu sơ về tiếng Hàn

Để học một ngoại ngữ, trước hết bạn phải học bảng chữ cái của ngoại ngữ đó. Khác với tiếng Việt hay tiếng Anh dùng bảng chữ cái latinh, một số ngoại ngữ đang hot hiện nay như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc thì sử dụng chữ tượng hình. Thay vì thấy khác biệt khó gặp, các bạn sinh viên lại có xu hướng thử thách mình với những ngôn ngữ này.

Trung tâm tiếng Hàn SOFL xin giới thiệu với các bạn mới bắt đầu học tiếng Hàn bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc trong mục Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. cực kì đơn giản, dễ học dưới đây nhé.

Các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Hàn được gọi là “Hangeul”. Đây là hệ thống chữ viết do vua Sejong cùng một số học giả phát minh vào năm 1443 sau Công Nguyên. Trước Hangeul, người Hàn Quốc ko có hệ thống chữ viết riêng của mình và họ đã dùng các ký tự chữ Hoa và đã gây khó khăn cho người bình thường trong việc đọc và viết tiếng Hàn. Hangeul được phát minh nhằm mục đích giúp mọi người ai cũng có thể học được tiếng Hàn Quốc.Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái.

Đầu tiên Bảng chữ cái tiếng Hàn có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi10 phụ âm đôi. Các bạn cùng xem nhé :

- 10 nguyên âm cơ bản:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

- 11 nguyên âm đôi (ghép):

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

- 14 phụ âm cơ bản:

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

- 5 phụ âm đôi (kép):

ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ


Đây là phiên âm tiếng Việt của bảng chữ cái tiếng Hàn

Hình ảnh

Cách viết: Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”
Ví dụ:
1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.
ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)
ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)
2. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.
ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)
ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)
3. Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống nhưㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ


Hãy đọc và viết các Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. sau đây nha .

- 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa

- 여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

- 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

- 아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột

(*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là [a] .

Bảng chữ cái tiếng Hàn thật ra tiếng Hàn không khó đâu các bạn, các bạn cần chú ý vài điểm nhỏ và nắm bắt phương pháp học tiếng Hàn là có thể dễ dàng tiếp thu nhanh chóng, Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn học tiếng Hàn thật giỏi nha.

Nguồn : Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. SOFL
Trung tâm tiếng Hàn ở Hà Nội SOFL

Đăng trả lời
  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về

Quảng cáo trên trang Web BuaXua.VN