Sử dụng Plugin trong Joomla! 1.5

Thảo luận các vấn đề vể cài đặt và sử dụng Joomla! và các thành phần mở rộng của Joomla!
Nội quy chuyên mục
Thành viên đăng quảng cáo trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: Nội quy đăng bài viết
Đăng trả lời
Hình đại diện của thành viên
BuaXua
Điều hành viên chính
Điều hành viên chính
Bài viết: 53
Ngày tham gia: 12/09/2010 - 22:54

Sử dụng Plugin trong Joomla! 1.5

Gửi bài gửi bởi BuaXua » 22/10/2019 - 20:34

Plugin trong joomla là một loại thành phần mở rộng, nó thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ khi có sự kiện nào đó xuất hiện và tác động đến nó. Khi một sự kiện đặc biệt xảy ra, các Plugin được kích hoạt sẽ thực thi theo thứ tự. Việc này giúp người dùng có thể bổ sung thêm các chức năng cho Joomla.

Quản lý Plugin trong Joomla! 1.5

Trong phần quản lý Plugin (Plugin Manager), nhấn vào tên của chúng hoặc đánh dấu vào ô chọn và nhấn nút Edit nằm trên thanh công cụ (Toolbar) để thiết lập các thông số cho Plugin. Thông thường mỗi Plugin sẽ có thêm vài thông số của riêng nó tuy nhiên cũng có Plugin có thể không có thông số nào.

Details: Đây là phần thiết lập các thông số cơ bản mà Plugin nào cũng giống nhau.

Hình ảnh
  • Name: Tên của Plugin.
  • Enabled: Đã hoặc chưa kích hoạt Plugin này.
  • Type: Loại Plugin, thông số này không thay đổi được. (Content: tác động đến nội dung, System: Tác động đến hệ thống,...)
  • Plugin File: Tên của tập tin Plugin này. Mỗi Plugin có 2 tập tin cùng tên, một có phần mở rộng là ".php" và tập tin còn lại có phần mổ rộng là ".xml".
  • Access Level: Ai sẽ truy cập được Plugin này, các thông số như sau:
    • Public: Tất cả mọi người.
    • Registered: Chỉ những thành viên đã đăng ký và đăng nhập.
    • Special: Chỉ những thành viên cấp cao.
    Thí dụ: Nếu chọn Registered thì Plugin vẫn được kích hoạt, nhưng khi mọi người truy cập vào trang web thì Plugin này sẽ không hoạt động, chỉ khi nào họ đăng ký và đăng nhập vào trang web thì lúc đó Plugin này mới bắt đầu hoạt động.
  • Order: Thứ tự hiển thị Plugin này trên trong phần Quản lý Plugin. Trong một số trường hợp thứ tự này cũng ảnh hưởng đến hoạt động của chúng.
  • Description: Mô tả chức năng của Plugin, không thay đổi được.
Chức năng và thông số của các Plugin trong Joomla! 1.5

Mặc định sau khi được cài đặt, Joomla! 1.5 có 32 Plugin. Một số Plugin cần thiết được kích hoạt sẵn nhưng một số lại không, việc kích hoạt sẽ do người dùng quyết định.

Sau đây là chức năng và thông số của các Plugin:

Authentication - Joomla

Plugin này xác thực người dùng mặc định trong Joomla!. Không có thông số.

Authentication - LDAP

Plugin này xác thực người dùng với một máy chủ LDAP (Lightweight Directory Access Protocol). Xem thêm thông tin về máy chủ LDAP: http://en.wikipedia.org/wiki/LDAP

Authentication - OpenID

Plugin này xác thực người dùng với OpenID, hỗ trợ chia sẽ thông tin người dùng. Không có thông số.

Authentication - Gmail

Plugin này xác thực người dùng với tài khoản Gmail, yêu cầu cần phải cài đặt gói phần mềm cURL.

Cách sử dụng Plugin này:
  • Đăng ký tài khoản Gmail.
  • Tạo một người dùng với tên giống như trong tài khoản Gmail.
  • Kích hoạt Gmail Plugin.
  • Đăng xuất khỏi Joomla.
  • Đăng nhập sử dụng tên (không có "@gmail.com") và mật khẩu của Gmail.
Content - Page Navigation

Plugin này cho phép tạo phân trang, chèn các liên kết "Tới" và "Lui" khi bài viết (Article) có nhiều trang. Thí dụ như khi dùng menu kiểu Blog hay Layout. Chức năng này có thể thay đổi khác nhau cho từng mục quản lý nào có thông số "Show Navigation" của Joomla.

Lưu ý là nếu Plugin này không được kích hoạt thì các thông số được thiết lập đều không có hiệu lực.

Plugin này có thông số Position: Vị trí hiển thị phân trang, nằm trên "Above" hoặc dưới (Below) trang nội dung.

Hình ảnh

Content - Rating

Plugin này có chức ăng cho phép người dùng bình chọn, đánh giá nội dung. Không có thông số.

Content - Email Cloaking

Plugin này sẽ che tất cả các email trong nội dung với Spambots, sử dụng JavaScript. Điều này giúp ngăn chặn e-mail trong các bài viết từ được thêm vào danh sách thư rác. Bạn có thể vô hiệu hóa chức năng này bên trong một bài viết bằng cách chèn {emailcloak = off} bất cứ nơi nào trong nội dung của bài viết. Trong trường hợp này, địa chỉ e-mail trong bài viết sẽ không được che giấu bởi Plugin này. Plugin này có các thông số Mode: Chọn cách hiển thị địa chỉ Email dưới dạng liên kết (As linkable mailto address) hay dạng văn bản (Non-Linkable text).

Hình ảnh

Content - Code Hightlighter (GeSHi)

Plugin này cho phép hiển thị các doạn mã (Code) đã được định dạng trong nội dung bài viết dựa theo kỹ thuật đánh dấu GeSHi. Không có thông số.

Content - Load Module

Plugin này cho phép hiển thị Module trong nội dung bài viết với cú pháp: {loadposition xyz}, trong đó "xyz" là vị trí do người dùng qui định. Plugin này có các thông số Enable Plugin: Kích hoạt hay không và Style: Các kiểu hiển thị Module.

Hình ảnh

Content - Pagebreak

Plugin này giúp tạo ngắt trang, đồng thời tạo thêm một bảng mục lục cho các bài viết có nhiều trang. Nó tự động thực hiện mỗi khi nhấn vào nút Pagebreak nằm phía dưới khung soạn thảo văn bản. Ngắt trang được hiển thị là một dòng kẻ nằm ngang trong khung soạn thảo. Có thể sử dụng các Mã HTML để tạo ngắt trang sau:

Hình ảnh

Plugin này có các thông số:
  • Enable Plugin: Kích hoạt hay không.
  • Site Title: Hiển thị hay không tiêu đề.
  • Table of Contents:Hiển thị hay không bảng mục lục cho bài viết có nhiều trang.
  • Show all: Hiển thị hay không lựa chọn cho phép người dùng xem tất cả các trang.
Editor - No Editor

Plugin này là một trình soạn thảo văn bản đơn giản, thường được chọn sử dụng khi chèn các doạn mã HTML. Plugin này không có thông số.

Editor - TinyMCE 2.0

Plugin này là trình soạn thảo trực quang TinyMCE 2.0 với đầy đủ các chức năng giống như các chương trình soạn thảo văn bản thông dụng, đây là trình soản thảo mặc định trong Joomla.

Hình ảnh

Plugin này có các thông số:

Hình ảnh
  • Functionality: Chọn chức năng, Mở rộng (Advanced) hoặc Đơn giản (Simple). Chức năng Simple chỉ hiển thị 9 nút trên thanh công cụ: Bold, Italic, Underline, Strikethrough, Undo, Re-do, Clean up messy code, Bullets, and Numbering. Chức năng Advanced hiển thị đầy đủ các nút của TinyMCE, đây là chức năng mặc định.
  • Code Cleanup on Startup: Chức năng tự động "làm sạch" mã HTML ngay khi mở trình soạn thảo. Mặc định là "Off".
  • Code Cleanup on save: Chức năng tự động "làm sạch" mã HTML khi nội dung được Lưu (Save) trong trình soạn thảo. Có các lựa chọn "Never" (Không), "Front Only" (Chỉ ở Trang chính), và "Always" (Cả Trang chính và Trang Quản trị). Mặc định là "Always".
  • Do not clean HTML entities: Không làm sạch các dòng định dạng HTML. Mặc định là "No", có nghĩa là các định dạng HTML sẽ được làm sạch hết.
  • Save Warning: Hiển thị cảnh báo khi người dùng đóng Trình soạn thảo lại mà chưa lưu. Mặc định là "Off".
  • Compressed Version: Chọn sử dụng hay không phiên bản TinyMCE được nén nhỏ lại. Chú ý là vì nó có thể sẽ không tương thích với trình duyệt Windows IE, cho nên lựa chọn này mặc định là "Off".
  • URLs: Chọn kiểu địa chỉ Tương đối (Relative) hay Tuyệt đối (Absolute) cho các liên kết. Mặc nhiên là "Relative".
  • Text Direction: Chọn kểu gõ chữ từ trái sang phải (Left to Right) hay từ phải sang trái (Right to Left). Mặc định là "Left to Right".
  • Automatic Language Selection: Tự động thay đổi ngôn ngữ giao diện. Không nên chọn "Yes", trừ khi các ngôn ngữ soạn thảo thích hợp được cài đặt. Mặc định là "No".
  • Language Code: Mã ngôn ngữ của giao diện trình soạn thảo. Cần phải nhập vào nếu chọn
  • Automatic Language Selection là "Off". Mặc định là "en" cho tiếng Anh.
  • Prohibited Elements: Các thành phần (thẻ, mã,...) sẽ được xóa khỏi văn bản. Mặc định là "applet", có nghĩa là đoạn mã "applet" sẽ được xóa khỏi văn bản nếu có.
  • Template CSS classes: Sử dụng CSS trong tập tin "editor.css". Nếu trong Template mặc định không có tập tin này thì sẽ lấy tập tin "editor.css" từ Template của Hệ thống (Joomla). Mặc định là "Yes".
  • Custom CSS Classes: Nhập địa chỉ dẫn đến tập tin CSS do người dùng tự tạo ra. Nếu có thì nó sẽ thay thế Template CSS classes.
  • New Lines: Chọn lựa mỗi khi xuống dòng thì dòng mới sẽ nằm trong thẻ "P" (Đoạn văn bản) hay thẻ "BR" (xuống hàng). Mặc định là thẻ "P".
  • Extended Valid Elements: Lựa chọn cho phép khai báo danh sách các thành phần (thẻ, mã,... ) HTML hợp lệ được chấp nhận.
Các thông số mở rộng của Plugin này: Các thông số sau đây chỉ có tác dụng khi trình soạn thảo ở chế độ Advanced:

Hình ảnh
  • Toolbar: Vị trí hiển thị thanh công cụ (Toolbar) nằm trên hay dưới khung soạn thảo.
  • Horizontal Rule: Hiển thị nút "Horizontal Rule" (thước kẻ ngang).
  • Smilies: Hiển thị nút "Smilies" (các hình ảnh biểu hiện cảm xúc: vui, buồn...)
  • Table: Hiển thị các nút tạo "Table" (Bảng).
  • Style: Hiển thị nút "CSS Style" (chọn kiểu).
  • Layer: Hiển thị các nút tạo "Layer" (Lớp).
  • XHTMLxtras: Hiển thị các tính năng "XHTML".
  • Template:Hiển thị nút "Template".
  • Directionality: Hiển thị nút "Directionality".
  • Fullscreen: Hiển thị nút "Fullscreen" (xem toàn màn hình).
  • HTML Height: Kích thước chiều cao, đơn vị là "pixels", của cửa sổ HTML.
  • HTML Width: Kích thước chiều ngang, đơn vị là "pixels", của cửa sổ HTML.
  • Preview: Hiển thị nút "Preview" (xem thử).
  • Element Path: Nếu chọn "On", sẽ hiển thị nút "Set Classes" cho đoạn văn bản đang được chọn.
  • Insert Date: Hiển thị nút "Insert Date" (thời gian).
  • Date Format: Định dạng cho thời gian.
  • Insert Time: Hiển thị nút "Insert Time" (thời giờ).
  • Time Format: Định dạng cho thời giờ.
Editor - XStandard Lite 2.0

Plugin này là trình soạn thảo XStandard Lite 2.0. Nếu kích hoạt Plugin này, trình soạn thảo của nó phải được tải về và cài đặt tại trang web http://xstandard.com

Hình ảnh

Plugin này có các thông số:

Hình ảnh
  • Editor Mode: Lựa chọn 3 chế độ sử dụng: WYSIWYG (trực quang), Source (mã nguồn), or Screen Reader (màn hình thường).
  • Word Wrap: Bật/tắt chức năng "Word Wrap" (các dòng chữ quá dài sẽ được hiển thị xuống dòng kế tiếp mà không cần phải cuộn màn hình).
Editor Button - Image

Plugin này hiển thị nút chèn (Insert) hình ảnh nằm phía dưới khung soạn thảo để giúp chèn các hình ảnh vào bài viết. Plugin này không có thông số.

Editor Button - Readmore

Plugin này hiển thị nút chèn (Insert) dấu ngắt trang nằm phía dưới khung soạn thảo để giúp chia bài viết thành nhiều trang. Plugin này không có thông số.

Search - Content

Plugin này cho phép tìm kiếm các bài viết (Articles). Nó có các thông số:

Hình ảnh
  • Search Limit: Số lượng hiển thị kết quả khi tìm kiếm được.
  • Articles: Tìm kiếm bài viết.
  • Uncategorized Articles: Tìm các bài viết nằm trong Uncategorized (không nằm trong Section hoặc Category nào)
  • Archived Articles: Tìm các bài viết được lưu trữ (Archived).
Search - Weblinks

Plugin này cho phép tìm kiếm các trang web liên kết (Weblinks). Nó có các thông số Search Limit: Số lượng hiển thị kết quả khi tìm kiếm được.

Hình ảnh

Search - Contacts

Plugin này cho phép tìm kiếm các liên hệ (Contacts). Nó có các thông số Search Limit: Số lượng hiển thị kết quả khi tìm kiếm được.

Hình ảnh

Search - Categories

Plugin này cho phép tìm kiếm thông tin của các Category. Nó có các thông số Search Limit: Số lượng hiển thị kết quả khi tìm kiếm được.

Hình ảnh

Search - Sections

Plugin này cho phép tìm kiếm thông tin của các Section. Nó có các thông số Search Limit: Số lượng hiển thị kết quả khi tìm kiếm được.

Hình ảnh

Search - Newsfeeds

Plugin này cho phép tìm kiếm các tin tức từ nguồn cấp dữ liệu (News Feeds). Nó có các thông số Search Limit: Số lượng hiển thị kết quả khi tìm kiếm được.

Hình ảnh

System - SEF

Plugin này cho phép tạo các liên kết thân thiện (Search Engine Friendly), chức năng này được thiết lập trong phần "Cấu hình chung" (Global Configuration)

System - Debug

Plugin này cng cấp các thông tin giúp gỡ lỗi, các thông in này được hiển thị bên dưới màn hình chính của trang web và phần quản trị (front- & backend). Plugin này có các thông số:

Hình ảnh
  • Display Profiling Information: Hiển thị thời gian lập thông tin.
  • Display SQL query log: Hiển thị thông báo truy vấn SQL.
  • Display memory usage: Hiển thị thông tin bộ nhớ được sử dụng.
  • Display undefined language strings: Hiển thị các chuỗi ngôn ngữ không xác định.
  • Display loaded language files: Hiển thị các tập tin ngôn ngữ đã được nạp để tạo ra trang web. Có 2 chế độ là Chuẩn đoán (diagnostic) và thiết kế (designer).
  • Strip Key Prefix: Cho phép trích một tiền tố từ chuỗi đến từ khóa khi các chuỗi ngôn ngữ không xác định hiển thị trong chế độ Designer.
System - Legacy

Plugin này cho phép sử dụng các thành phần mở rộng cũ trong chế độ "1.5 Legacy". Plugin này phải được kích hoạt trước khi cài đặt và sử dụng các thành phần mở rộng có yêu cầu chế độ này. Plugin này có các thông số Use Legacy URL Routing: Cho phép sử dụng bộ định tuyến URL cũ cho các thành phần mở rộng cũ. Mặc định là "No".

Hình ảnh

System - Cache

Plugin này tạo bộ nhớ đệm cho trang web, nó cho phép máy chủ web lưu các trang web và khi cần thì hiển thị ra mà không cần phải truy xuất thêm các cơ sở dữ liệu khác. Việc này nhằm giúp truy cập trang web được nhanh và giảm tải cho máy chủ.

Đây là một Plugin được ẩn trong Joomla, không có bất cứ một thiết lập hay tùy chỉnh nào cho phép kích hoạt nó kể cả khi bật chế độ Cache trong phần thiết lập Cấu hình chung (Global Configuration), nếu muốn thì người dùng phải tự kích hoạt nó. Plugin này có các thông số:

Hình ảnh
  • Use Browser Caching: Cho phép tạo bộ nhớ đệm lưu trên trình duyệt cục bộ. Mặc định là "No".
  • Cache Lifetime: Thời gian lưu các trang web, tính bằng phút. Mặc định là 15 phút.
Lưu ý: Plugin này khi được kích hoạt sẽ biến trang web động thành trang web tĩnh, nghĩa là nó sẽ giữ nguyên nội dung của một trang web trong khoảng thời gian từ lúc được khởi tạo lần đầu cho đến hết thời gian lưu trữ thì sẽ tái tạo lại. Mọi thay đổi trong khoảng thời gian này sẽ không thể thấy được kết quả ngay lập tức mà phải đợi tới lần khởi tạo tiếp theo.
System - Log

Plugin này kích hoạt báo cáo hệ thống, đây là một tập tin chứa các thông tin về các hoạt động của trang web. Nó có thể được dùng để theo dõi quá trình hoạt động cũng như trục trặc của trang web. Plugin này không có thông số.

System - Remember Me

Plugin này cung cấp chức năng "Remember Me", nó cho phép trang web nhớ tên và mật khẩu đăng nhập của người dùng để giúp họ có thể tự động đăng nhập khi quay lại trang web. Plugin này không có thông số.

System - Backlink

Plugin này hỗ trợ các liên kết có trong phiên bản Joomla! 1.0.x, nó giúp chuyển đổi các liên kết kiểu cũ sang kiểu mới của Joomla! 1.5. Plugin này có các thông số:

Hình ảnh
  • Search Query Strings: Nếu chọn "Yes", hệ thống sẽ tìm các truy vấn của phiên bản 1.0 vẫn còn phù hợp và chuyển sang URL mới. Mặc định là "Yes".
  • Search SEF: Nếu chọn "Yes", hệ thống sẽ sử dụng định dạng SEF của Joomla! 1.0 và chuyển sang liên kết mới. Mặc định là "Yes".
  • Attempt Legacy SEF: Nếu chọn "Yes", hệ thống sẽ sử dụng định dạng SEF của Joomla! 1.0 và sẽ cố gắng tạo thành một liên kết hợp lệ. Mặc định là "Yes".
User - Joomla!

Plugin này xử lý đồng bộ hóa người dùng mặc định, có các thông số Auto-create Users: Cho phép tự động tạo thành viên Joomla! Nếu có thể. Mặc định là "Yes".

Hình ảnh

XML-RPC - Joomla!

Plugin này cung cấp các API XML-RPC cho người dùng Joomla! Plugin này Không có thông số.

XML-RPC - Blogger API

Plugin này kích hoạt giao thức Blogger XML-RPC API cho trang web Joomla! Nếu được kích hoạt, nó cho phép các Blogger đăng bài viết lên trang web từ bất cứ ứng dụng nào hỗ trợ API này. Plugin này có các thông số:

Hình ảnh
  • New posts: Chọn Category để chứa các bài viết nhận được từ API này.
  • Edit posts: Chọn Các mục để lấy bài viết mới từ đó.
https://www.buaxua.vn => Trang web BuaXua.vn
https://www.buaxua.vn/forum => Diễn đàn Hỏi - Đáp BuaXua.vn

Đăng trả lời
  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về