Thiết kế Web miễn phí bằng Joomla! 1.0.x

Thảo luận các vấn đề vể cài đặt và sử dụng Joomla! và các thành phần mở rộng của Joomla!
Nội quy chuyên mục
Thành viên đăng quảng cáo trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: Nội quy đăng bài viết
Hình đại diện của thành viên
BuaXua
Điều hành viên chính
Điều hành viên chính
Bài viết: 28
Ngày tham gia: 12/09/2010 - 22:54

Cách thiết lập cấu hình trong Joomla 1.0.x

Gửi bài gửi bởi BuaXua » 22/08/2019 - 20:26

Thiết lập cấu hình - Global Configuration là các thiết lập mặc định cho toàn bộ WebSite, các thiết lập này sẽ ảnh hưởng đến sự hoạt động và hiển thị của Web Site. Để thiết lập cấu hình chung phải Log-in vào Admin (Back-end) và chọn Global Configuration trong Control Panel.

Sau đây là các phần chính trong Global Configuration:

Site:

Hình ảnh

1. Trạng thái ngừng hoạt động của Web Site. Không (hoạt động), (ngừng hoạt động)

2. Hiển thị thông báo trong ô này lên trang Web khi ngừng hoạt động.

3. Hiển thị thông báo này khi Web Site bị lỗi.

4. Tên của Web Site, được hiển thị trên Task Bar.

5. Chức năng chỉ hiển thị phần giới thiệu (Intro), muốn xem toàn bộ nội dung (Main Text) phải đăng ký thành viên. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

6. Cho phép đăng ký thành viên. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

7. Xác nhận thông tin đăng ký qua Email, sau khi đăng ký Web site sẽ gởi Email cho thành viên, trong đó có Link để xác nhận (Activate) việc đăng ký. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

8. Yêu cầu địa chỉ Email hợp lệ, mỗi Email chỉ được đăng ký một thành viên. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

9. Cho phép thành viên đăng nhập ở phần Front-end. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

10. Cho phép xem và sửa các thông số của thành viên. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

11. Hiển thị thông tin và dữ liệu bị lỗi nếu có. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

12. Chọn trình soạn thảo văn bản (Editor) để nhập nội dung cho Web Site.

13. Số thông tin được hiển thị trên một trang Web khi xem dưới dạng danh sách (List), nếu không hiển thị hết trong một trang thì sẽ chuyển qua trang sau.

14. Tên File tạo biểu tượng (Icon) của Web Site, Icon này được hiển thị trong phần địa chỉ và Favorites, Bookmarks của trình duyệt.

Locale:

Hình ảnh

1. Chọn ngôn ngữ mặc định cho Web Site, các ngôn ngữ khác tiếng Anh cần phải được cài đặt trước.

2. Chọn múi giờ mặc định cho Web Site.

3. Chọn múi giờ của Server đặt Web Site.

4. Mã qui định của vị trí Web Site, của Việt nam là: vi_VN

Content:

Hình ảnh

1. Tạo liên kết cho tiêu đề của nội dung, khi nhấn vào sẽ xem được toàn bộ nội dung. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

2. Tạo nút Readmore... (Xem tiếp...), khi nhấn vào sẽ xem được toàn bộ nội dung. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

3. Bình chọn cấp độ (hay, dở...) cho nội dung. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

4. Hiển thị tên tác giả của nội dung. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

5. Hiển thị ngày giờ tạo nội dung. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

6. Hiển thị ngày giờ chỉnh sửa nội dung. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

7. Hiển thị số lần xem nội dung. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

8. Hiển thị chức năng tạo File PDF từ nội dung và cho phép tải File này về máy tính cá nhân. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

9. Hiển thị chức năng in nội dung ra máy in. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

10. Hiển thị chức năng Email nội dung đến địa chỉ Email bất kỳ. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

11. Hiển thị các mục 8, 9, 10 dưới dạng biểu tượng (Icon) hay dạng chữ (Text). Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

12. Hiển thị bảng mục lục cho nội dung nếu trong nội dung có dùng Mospagebreak để phân trang. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

13. Hiển thị nút quay lại trên các trang web dùng để quay lại trang trước. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

14. Hiển thị nút trang trước (<< Previous), trang sau (Next >>) để chuyển qua xem các bài khác trong cùng một Category. Hide (không hiện), Show (hiện chức năng này)

15. Tương thích nội dung giữa các phiên bản Joomla!.

Database:

Hình ảnh

1. Tên, đường dẫn nơi chứa (Host) cơ sở dữ liệu của Web Site, mặc nhiên là localhost.

2. Tên để truy cập cở sở dữ liệu, mặc nhiên là root.

3. Tên của cở sở dữ liệu.

4. Tiền tố đứng trước các bảng dữ liệu, dùng để phân biệt với các bảng khác, trong Joomla! mặc nhiên là jos_

Server:

Hình ảnh

1. Thư mục gốc, nơi cài đặt Web Site.

2. Địa chỉ Web Site, http://localhost/ (localhost) hoặc http://www.domain.com/ (Web Host)

3. Mã bảo vệ được tạo khi cài đặt Joomla!

4. Chức năng nén dữ liệu giúp tăng tốc độ hiển thị cho các trình duyệt. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

5. Thời gian tự động thoát khỏi (Log-out) phần đăng nhập Front-end, tính bằng giây.


6. Thời gian tự động thoát khỏi (Log-out) phần đăng nhập Back-end (Admin) , tính bằng giây.

7. Ghi nhớ trang trước khi tự động thoát khỏi phần đăng nhập (mục 56) và quay lại trang này khi đăng nhập trở lại.

8. Cấp độ bảo mật.

9. Chọn chế độ hiển thị thông báo lỗi.

10. Chọn Web Site trợ giúp khi nhấn vào Menu Help.

Metadata:

Hình ảnh

1. Thông tin tóm tắt về Web Site, thông tin này sẽ hiển thị trên các trang tìm kiếm (Search), nên đặt gọn trong 20 từ.

2. Các từ khóa để giúp cho các trang tìm kiếm căn cứ vào đó để tìm, không nên lập đi lập lại một từ, và mỗi từ được phân cách bởi dấu phẩy (,) hoặc khoảng trắng.

3. Hiển thị tựa đề (Title) của nội dung trong phần mã nguồn của trang Web.

4. Hiển thị tên tác giả (Title) của nội dung trong phần mã nguồn của trang Web.

Mail:

Hình ảnh

1. Chọn kiểu gởi Mail, tùy theo dịch vụ của Server.

2. Địa chỉ Email của Web Site (địa chỉ người gởi)

3. Chọn tên hiển thị trên Mail khi gởi đi

4. Đường dẫn, vị trí của dịch vụ Mail (Mail Server)

5. Chọn chức năng SMTP để Mail. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

6. Các thông số cho SMTP

Cache:

Hình ảnh

1. Chức năng tạo bộ nhớ đệm (Cache) giúp cho việc truy cập các trang Web được nhanh. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

2. Chọn thư mục để chứa các File Cache, thư mục này phải được cho phép ghi.

3. Thời gian lưu trữ các File Cache, sau thời gian này Cache sẽ được tạo lại, tính bằng giây.

Statistics:

Hình ảnh

1. Chức năng thống kê các trình duyệt và số lần truy cập Web Site, Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này)

2. Chức năng lưu số lần truy cập (xem) nội dung theo từng ngày. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này). Cẩn thận khi dùng chức năng này vì sẽ làm hao tổn nhiều tài nguyên Server.

3. Chức năng lưu lại các dữ liệu, thông tin mà người dùng tìm kiếm trên Web Site. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này).

SEO:

Hình ảnh

1. Chức năng tối ưu các địa chỉ liên kết để tạo thuận tiện cho các trang tìm kiếm. Không (không sử dụng), (sử dụng chức năng này). Chỉ các Apache Server mới sử dụng được chức năng này và cần phải đổi tên File htaccess.txt thành .htaccess trước khi bật chức năng này.

2. Chức năng hiển thị tựa đề (Title) của nội dung trên Taskbar của trình duyệt.

Hình ảnh

Sau khi thiết lập các thông số trong Global Configuration, nhấn Save để lưu lại. Lưu ý trước khi Save có thể chọn Make unwriteable after saving để khóa (cấm ghi) File cấu hình configuaration.php để tăng cường bảo mất cho Web Site.
https://www.buaxua.vn => Trang web BuaXua.vn
https://www.buaxua.vn/forum => Diễn đàn Hỏi - Đáp BuaXua.vn

Hình đại diện của thành viên
BuaXua
Điều hành viên chính
Điều hành viên chính
Bài viết: 28
Ngày tham gia: 12/09/2010 - 22:54

Cách quản lý Banner trong Joomla! 1.0.x

Gửi bài gửi bởi BuaXua » 22/08/2019 - 20:32

Banner là các biểu ngữ, quảng cáo thường thấy trên các trang web, ngoài việc giúp trang trí cho trang web còn có thể tạo thêm các khoản thu nhập đáng kể. Joomla đã có tích hợp sẵn thành phần mở rộng có chức năng tạo và quản lý Banner, đó là Component Banners.

Sau đây là cách tạo và quản lý các Banner trong Jommla!

Trong Admin chọn Components -> Banners -> Manage Clients (Quản lý khách hàng) -> New để tạo một Client.

Hình ảnh

Nhập các thông số trong phần Details, các thông số này chỉ dùng để biết thông tin về Banner. Nhấn Save để hoàn tất, mỗi Client là một khách hàng (đơn hàng) có thể tạo thêm nhiều Client nếu muốn. Lưu ý ghi nhớ số ID của mỗi Client để sau này nhập vào phần thông số Module Banner.

Hình ảnh

Chọn Components -> Banners -> Manage Banners (Quản lý Banner) -> New để tạo các Banner cho Client.

Hình ảnh

Nhập các thông số trong phần Details:
  • Banner Name: Tên của Banner
  • Client Name: Chọn Client (khách hàng) đã tạo ở phần trên, có nghĩa Banner này là của khách hàng này.
  • Impressions Purchased: Giới hạn số xem Banner, nếu quá số lần giới hạn Banner sẽ bị xóa đi và không hiển thị được nữa. Chọn Unlimited là không giới hạn.
  • Show Banner: cho phép hiển thị Banner, Yes (hiển thị), No (không hiển thị).
  • Click URL: Địa chỉ trang web liên kết với Banner, khi nhấn chuột vào Banner trình duyệt sẽ chuyển sang trang web của khách hàng.
  • Clicks: Số lần nhấn chuột vào Banner, Reset Clicks là trả về lại số 0 (0 lần).
  • Custom banner code: Dùng mã (Code) HTML để hiển thị Banner theo ý riêng, có thể dùng Code để trỏ tới Banner đặt tại trang web của khách hàng hoặc chèn các Flash Banner.
  • Banner Image Selector: Chọn hình ảnh cho Banner, các hình ảnh phải được chứa trong thư mục /images/banners/.
  • Sau khi chọn xong nhấn Save để hoàn tất. Có thể tạo nhiều Banner cho 1 Client, các Banner này sẽ lần lượt xuất hiện ngẫu nhiên.
Chọn Modules -> Site Modules -> Banner (Module này đã có sẵn) để thiết lập các thông số hiển thị Banner thông qua Module Banner.

Hình ảnh

Các thông số chú ý trong phần Details:
  • Title: Tên của Module hiển thị Banner, có thể đặt theo tên của Client để dễ quản lý.
  • Position: Chọn vị để hiển thị Banner, mặc nhiên sẽ được hiển thị tại vị trí Banner, nhưng có thể thay đổi vị trí khác nếu muốn.
  • Banner Client: Nhập số ID của Client muốn hiển thị Banner, có thể cho hiển thị nhiều Banner của Client bằng cách nhập nhiều số ID, mỗi ID cách nhau bởi dấu , (td: 1,2,3).
  • Menu Items Link (s): Chọn trang hiển thị Banner.
  • Nhấn Save để hoàn tất.
Có thể Copy Module Banner ra thành nhiều Module để đặt Banner vào các vị trí khác nếu muốn bằng cách đánh dấu vào Module Banner và chọn Copy sau đó nhấn vào Module mới copy này để chỉnh lại các thông số giống cách bên trên.

Mặc nhiên Module Banner của Joomla chỉ hiển thị một Banner hoặc mỗi lần một Banner (xuất hiện ngẫu nhiên) nên nếu muốn có thể kết hợp thêm với các Module khác để có thêm những kiểu hiển thị khác nhau. Một số Module có thể sử dụng chung với Component Banner là: X-Banner (hiển thị ngẫu nhiên, có hiệu ứng), All Banners (hiển thị tất cả Banner), Banners not Random (xuất hiện không ngẩu nhiên),... Download các Module tại trang web https://extensions.joomla.org/

Lưu ý muốn Banner được đặt chính xác và đẹp thì cần phải tính toán kích thước của Banner vừa với vị trí cần đặt trên Template.

Cách tính phí cho Banner:
  • Tính phí theo số lần xem: giả sử khách hàng đặt Banner với mức chi phí cho 100 lần xem, như vậy sẽ đặt giá trị trong Impressions Purchased100, khi số lần xem vượt hơn 100 thì Banner sẽ bị xóa. Nếu khách hàng gia hạn thêm (trả thêm phí) thì tăng thêm Impressions Purchased tương ứng.
  • Tính phí theo số lần nhấn (Click) chuột vào Banner: Khi nhấn chuột vào Banner người dùng sẽ được chuyển tới trang web của khách hàng, số lần truy cập thông qua Banner này sẽ được hiển thị trong phần thống kê trên Host của khách hàng, khách hàng sẽ căn cứ vào đó để thanh toán tiền.
Có thể xem các thông tin về Banner trong Manage Banner, với các thông số:

Hình ảnh
  • Impressions Made: Số lần đã xem.
  • Impressions Left: Số lần còn lại, unlimited là không giơi hạn.
  • Clicks: Số lần nhấn chuột vào Banner.
  • % Clicks: Số lần nhấn chuột vào Banner tính theo % trên số lần xem.
https://www.buaxua.vn => Trang web BuaXua.vn
https://www.buaxua.vn/forum => Diễn đàn Hỏi - Đáp BuaXua.vn

Đã khóa
  • Các chủ đề liên quan
    Trả lời
    Xem
    Bài viết mới nhất

Quay về