Hướng dẫn cách làm - Hình ảnh minh họa - Phim hướng dẫn Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 4

Hôm nay, 23/08/2017 - 07:43

Múi giờ UTC + 7 Giờ



Nội quy chuyên mục


Thành viên đăng quảng cáo trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: viewtopic.php?f=2&t=318247



Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời
Gửi bàiĐã gửi: 13/11/2016 - 13:37 
phannhung

Ngoại tuyến

Thành viên

Thành viên

Ngày tham gia: 22/06/2016 - 02:44
Bài viết: 63
Đã cảm ơn: 0 lần
Được cảm ơn: 0 lần
Xem thêm:
Học tiếng Nhật hiệu quả cùng Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này.
Những Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. cho người học tiếng Nhật ở mọi trình độ
Bí quyết để Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. mà vẫn đạt kết quả cao trong kì thi năng lực tiếng Nhật

1. Động từ (た dạng -tai) こ と が あ り ま す(koto ga arimasu)
Thông thường nếu bạn nói "去年 日本 へ 行 き ま し た" (kyonen nihon e ikimashita), nghĩa là "tôi đã đến Nhật Bản năm ngoái". Câu này là nói về hành động đi đến Nhật của bạn tại thời điểm đó (năm ngoái), không đề cập về điều gì khác hơn.
Nhưng nếu bạn nói "日本 へ 行 っ た こ と が あ り ま す" (nihon e Itta koto ga arimasu), câu này có nghĩa là bạn đã từng đến Nhật Bản trong quá khứ. Câu này nhấn mạnh vào hành động bạn "đã đến" Nhật Bản, chứ không coi trong về thời điểm năm ngoái bằng ví dụ trên. Vì vậy, nếu bạn muốn nói rằng bạn đã làm một điều đặc biệt trong quá khứ bất kể thời điểm bạn đã làm điều đó khi nào, hãy sử dụng "ta-form koto ga arimasu".
Đối với dạng phủ định về điều mà bạn chưa có kinh nghiệm cũng không được thực hiện trong quá khứ, bạn chỉ cần thay đổi hình thức cấu trúc sang phủ định như sau:
Động từ (たdạng -tai) こ と が あ り ま せ ん ( koto ga arimasen)
Ví dụ, nếu bạn chưa từng leo núi Phú Sĩ trong suốt cuộc đồi quá khứ, bạn có thể nói:
富士山 に 登 っ た こ と が あ り ま せ ん.
Fujisan ni nobotta koto ga arimasen
Tôi chưa từng trèo lên núi Phú Sĩ trước đây
2. Hỏi về một việc đã làm trong quá khứ
Cấu trúc dạng hỏi này khá đơn giản, để biến cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật này thành một câu hỏi, chỉ cần thêm các từ để hỏi か (ka) ở cuối câu.
Ví dụ: 富士山 に 登 っ た こ と が あ り ま す か Fujisan ni nobotta koto ga arimasu ka
Bạn đã từng leo lên núi Phú Sĩ chưa?
Trả lời 1 は い, 登 っ た こ と が あ り ま す hai, koto ga arimasu nobotta
Có, tôi đã leo lên núi Phú Sĩ.
Trả lời 2 い い え, 登 っ た こ と は あ り ま せ ん. iie, nobotta koto wa arimasen
Không, tôi chưa từng trèo lên núi Phú Sĩ.

Trong cuộc trò chuyện thực tế, bạn có thể sử dụng hình thức ngang bằng trong các câu của bạn. Do đó thay vì lịch sự trang trọng: あ り ま す (arimasu) hoặc あ り ま せ ん (arimasen), bạn có thể sử dụng với bạn bè: あ る (aru) hoặc な い (nai) ở dạng thường.


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
Hiển thị những bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời
 Bạn đang xem trang 1 / 1 trang [ 1 bài viết ] 

Các chủ đề liên quan


Múi giờ UTC + 7 Giờ


Bạn không thể tạo chủ đề mới trong chuyên mục này.
Bạn không thể trả lời bài viết trong chuyên mục này.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể xoá những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm trong chuyên mục này.

Chuyển đến:  
cron