Hướng dẫn cách làm - Hình ảnh minh họa - Phim hướng dẫn Các xưng hô trong tiếng Hàn

Hôm nay, 08/12/2016 - 09:04

Múi giờ UTC + 7 Giờ



Nội quy chuyên mục


Thành viên đăng quảng cáo trong chuyên mục này sẽ bị xóa toàn bộ bài viết và cấm vĩnh viễn tham gia Diễn đàn.

* Xem qui định đăng bài viết tại đây: viewtopic.php?f=2&t=318247



Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời
 Tiêu đề bài viết: Các xưng hô trong tiếng Hàn
Gửi bàiĐã gửi: 29/01/2016 - 15:33 
sky1122

Ngoại tuyến

Thành viên

Thành viên

Ngày tham gia: 10/12/2015 - 16:36
Bài viết: 57
Đã cảm ơn: 1 lần
Được cảm ơn: 0 lần
Trong tiếng Việt cũng như tiếng Hàn, cách xưng hô trong giao tiếp hàng ngày luôn cần phải chính xác và cẩn thận. Tiếng Hàn rất coi trọng cách xưng hô vì vậy khi giao tiếp cần phải sử dụng các từ phù hợp.

- Nguyên âm trong tiếng Hàn. Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này. ... g-han.html.
Các xưng hô trong tiếng Hàn


Trong tiếng Việt cũng như tiếng Hàn, cách xưng hô trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cấp trên, v.v luôn cần phải chính xác và cẩn thận. Tiếng Hàn rất coi trọng cách xưng hô vì vậy khi giao tiếp vì vậy cần phải sử dụng các từ xưng hô phù hợp. Việc xưng hô trong giao tiếp phụ thuộc vào hoàn cảnh, mối quan hệ giữa những người trong đối thoại và địa vị của người nói.


A. Xưng hô về bản thân


Cách xưng hô về bản thân được chia thành 3 từ: 저 / 나 / 내가


저: dùng khi nói chuyện trong trường hợp kính ngữ, lần đầu tiên gặp mặt, nói chuyện với người lớn tuổi. Có nghĩa là: tôi, em, cháu.


나: dùng trong khi mình bằng tuổi hoặc hơn tuổi với người đang hội thoại. Có nghĩa là: tôi.


내가: dùng trong trường hợp thân thiết, không quá trang trọng như “저” và “나”.

- Bài học tiếng Hàn. Vui lòng đăng ký thành viên và đăng nhập để xem nội dung này..
B. Xưng hô về người đối diện


1. 당신 / 너 / 네가: Bạn.


당신: dùng trong trường hợp trang trọng, kính ngữ và lần đầu gặp nhau.


너: dùng cho người bằng tuổi, thân thiết, nói với người ít tuổi hơn.


네가: dùng trong trường hợp thân thiết, không quá trang trọng như “당신” và cũng không quá thô như “너”.


2. 우리: Chúng tôi, chúng ta.


3. 이 / 그 / 저: Này, kia, đó


Ví dụ:


이사람: Người này.


그학생: Học sinh kia.


저선생님: Giáo viên đó.


4. Ngôi thứ 3 số ít N (들): Những.


5. N + 씨: Anh, chị.


Dùng cho lần đầu tiên gặp mặt, chưa biết nhiều về thông tin cá nhân của nhau hoặc trong các hoàn cảnh trang trọng, kính ngữ. “씨” thường được sử dụng trong các cuộc họp, chủ yếu ở các công ty.


Ví dụ:


유라 씨: Chị Yura, cô Yura.


종현 씨: Anh Jonghyun.


아저씨: Bác ơi, chú ơi.


아주머니 / 아주마: Bác gái, thím ơi, cô ơi.


아가씨: Cô gái.


6. N + 님: Thể hiện sự tôn kính.


Ví dụ:


교수 + 님 -> 교수님 (Giáo sư.)


생선 + 님 -> 생선님 (Giáo viên.)


Lưu ý: Trong những trường hợp thân thiết hay đồng nghiệp:


Con trai có thể gọi đồng nghiệp nam hơn tuổi là “형" và gọi đồng nghiệp nữ hơn tuổi là “누나”.


Con gái có thể gọi đồng nghiệp nam là “오빠” và gọi đồng nghiệp nữ hơn tuổi là “언니”.

- Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ:
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88.


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân  
 
Hiển thị những bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời
 Bạn đang xem trang 1 / 1 trang [ 1 bài viết ] 

Các chủ đề liên quan


Múi giờ UTC + 7 Giờ


Bạn không thể tạo chủ đề mới trong chuyên mục này.
Bạn không thể trả lời bài viết trong chuyên mục này.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể xoá những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm trong chuyên mục này.

Chuyển đến: