Hướng dẫn cách làm - Hình ảnh minh họa - Phim hướng dẫnCách đánh chữ có dấu tiếng Việt

Đối với người Việt Nam thì việc nhập dữ liệu có dấu tiếng Việt là điều không thể thiếu. Muốn gõ được dấu tiếng Việt thì máy vi tính cần phải được cài đặt chương trình gõ dấu tiếng Việt và có Font chữ hiển thị được chữ có dấu tiếng Việt. (Xem hướng dẫn cách cài đặt chương trình gõ dấu tiếng Việt)

Bài này sẽ hướng dẫn cách thiết lập các thông số cho chương trình gõ tiếng Việt và cách gõ dấu tiếng Việt.

Thiết lập các thông số cho chương trình gõ tiếng Việt

 Để gõ được dấu tiếng Việt chỉ cần lưu ý thiết lập 3 thông số chính như sau:

Kiểu gõ tiếng Việt

  • Đây là kiểu gõ dấu tiếng Việt, có 2 kiểu chính là TELEXVNI. Kiểu TELEX dùng các phím chữ để gõ dấu còn kiểu VNI dùng các phím số để gõ dấu.
  • Kiểu gõ không liên quan gì đến việc hiển thị chữ tiếng Việt, người sử dụng có thể chọn kiểu gõ nào tùy theo ý thích của mình.
  • Thiết lập kiểu gõ bằng cách mở phần Lựa chọn (Option) hoặc Cài đặt (Setting) của chương trình gõ tiếng Việt và chọn Kiểu gõ (Input Method) là VNI hoặc TELEX.

Kiểu gõ tiếng Việt

Bảng mã tiếng Việt

  • Mỗi một ký tự sẽ có một mã khác nhau, khi nhấn một phím trên bàn phím thì sẽ xuất hiện một mã, mã này sẽ được nhận dạng để hiển thị một ký tự theo qui định của bảng mã và kiểu chữ đang sử dụng.
  • Thiết lập bảng mã bằng cách mở phần Lựa chọn (Option) hoặc Cài đặt (Setting) của chương trình gõ tiếng Việt và chọn Bảng mã (Character Set) sau đó thay đổi bảng mã thích hợp.

Bảng mã tiếng Việt Unicode

Kiểu Font chữ tiếng Việt

  • Thường được gọi là Font chữ, đây chính là hình dáng của chữ được hiển thị trên màn hình. Hầu hết các chương trình xử lý văn bản đều cho phép sử dụng và thay đổi nhiều kiểu chữ khác nhau để đa dạng cách trình bày.
  • Bản thân hệ điều hành và chương trình cũng cung cấp sẵn mốt số kiểu chữ thông dụng, tuy nhiên người sử dụng có thể cài đặt thêm các kiểu chữ khác bằng cách chép (Copy) các tập tin kiểu chữ (có phần mở rộng là .ttf) vào thư mục chứa kiểu chữ của Hệ điều hành (trong windows XP, thư mục này thường là C:\Windows\Fonts)

Thư mục chứa Font chữ trong Windows

  • Kiểu chữ có thể được thay đổi trong phần thiết lập Font của các chương trình có hỗ trợ thay đổi kiểu chữ.

Kiểu Font chữ tiếng Việt

Chọn bảng mã Unicode

Một số bảng mã và kiểu chữ (Font) thông dụng

  • Bảng mã VNI: Dùng cho các kiểu chữ VNI, có tên mở đầu là VNI (VNI-Times, VNI-Helve,...).
  • Bảng mã TCVN3 (ABC): Dùng cho các kiểu chữ ABC, có tên mở đầu là dấu chấm (.VnTimes,...)
  • Bảng mã Unicode: Hiện này bảng mã này rất thông dụng vì được thiết kế sử dụng được cho tất cả các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới. Bảng mã này dùng các kiểu chữ có sẵn trong Hệ điều hành windows xp (Arial, Verdana, Times New Roman,...)
  • Ngoài ra còn có các bảng mã khác: VISCII, VPS, VIETWARE, BKHCM,... mỗi bảng mã đều dùng cho mỗi kiễu chữ khác nhau.
  • Để hiển thị được các kiểu chữ đã được sử dụng trên máy khác thì máy đang sử dụng cũng phải được cài đặt các kiểu chữ đó. 
  • Nếu dùng bảng mã và kiểu chữ Unicode thì có thể hiển thị được trên hầu hết các máy khác nhau vì các kiểu chữ này thường đã được cài đặt sẵn. 
  • Cần phân biệt bảng mã VNI và kiểu gõ VNI, chúng hoàn toàn độc lập với nhau. 
  • Một số chương trình gõ tiếng Việt cho phép thay đổi thông số bằng cách nhắn nút phải chuột vào biểu tượng của chúng nằm ở khay hệ thống (phía dưới, bên phải màn hình).

Cách gõ dấu tiếng Việt

Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,...) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.

Kiểu gõ VNI

Kiểu gõ này sử dụng các phím số để làm dấu, kiểu gõ này có thể bỏ dấu ở cuối từ.

  • 1 = sắc
  • 2 = huyền
  • 3 = hỏi
  • 4 = ngã
  • 5 = nặng
  • 6 = dấu mũ trong các chữ â, ê, ô
  • 7 = dấu móc trong các chữ ư, ơ
  • 8 = dấu trăng trong chữ ă
  • 9 = chữ đ
  • 0 = xóa dấu thanh

Ví dụ:

  • tie61ng Vie65t (hoặc tieng61 Viet65) = tiếng Việt
  • d9u7o7ng2 (hoặc duong972) = đường

Kiểu gõ TELEX

Kiểu gõ này sử dụng các phím chữ để làm dấu.

  • s = sắc
  • f = huyền
  • r = hỏi
  • x = ngã
  • j = nặng
  • z = xóa dấu thanh đã bỏ. Ví dụ: toansz = toan
  • w = dấu trăng trong chữ ă, dấu móc trong các chữ ư, ơ.
  • aa = â
  • dd = đ
  • ee = ê
  • oo = ô

Ví dụ:

  • tieengs Vieetj (hoặc tieesng Vieejt) = tiếng Việt
  • dduwowngf (hoặc dduwowfng) = đường


BuaXua.vn

Quay lại trang trướcThảo luận bài viết này trên Diễn đàn BuaxXua.vn
Chia sẻ lên Zing MeLưu vào FacebookLưu vào Bookmarks của GoogleLưu vào Bookmarks của Yahoo!